CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT BẮC

d
Sika® AnchorFix-2 Sika® AnchorFix-2

Dạng / Màu sắc:

Thành phần A: màu xanh nhạt. Thành phần B: màu đen.

Thành phần A + B : màu xám nhạt.

Ống chuẩn: 300 ml, 12 ống / hộp. Pallet: 60 hộp, 12 ống / hộp

Ống chuẩn 550ml, 12 ống / hộp

Pallet: 50 hộp, 12 ống / hộp

S000141 Sửa chữa và bảo vệ bê tông Số lượng: 0 cái

  •  
  • Sika® AnchorFix-2

  • Đăng ngày 02-06-2022 04:46:27 AM - 52 Lượt xem
  • Mô tả ngắn:

    Dạng / Màu sắc:

    Thành phần A: màu xanh nhạt. Thành phần B: màu đen.

    Thành phần A + B : màu xám nhạt.

    Ống chuẩn: 300 ml, 12 ống / hộp. Pallet: 60 hộp, 12 ống / hộp

    Ống chuẩn 550ml, 12 ống / hộp

    Pallet: 50 hộp, 12 ống / hộp


Sika AnchorFix 2 là chất kết dính 2 thành phần, gốc epoxy arcrylate, không chứa dung môi và Styrence chuyên dùng làm hóa chất neo cấy thép chất lượng cao

Sản phẩm keo cấy thép Sika Anchorfix 2

ỨNG DỤNG

Keo cấy thép Sika Anchorfix 2 là sản phẩm neo thép đông cứng nhanh dùng cho:

  • Thép chờ/ thép chịu lực.
  • Thép có ren.
  • Bulong và các loại neo đặc biệt khác.
  • Bê tông
  • Khối xây lớn.
  • Thép.

Trước khi thi công anchorfix 2 cần phải xem xét sự tương thích của sản phẩm với bề mặt nền như: lực kết dính ,sự loan màu, hay mất màu.

Do đó phải tiến hành thử nghiệm với mẫu nhỏ. Điều này liên quan đến tính chất bề mặt thi công như cường độ, độ rỗng

Thi công keo cấy thép Sika Anchorfix 2

ƯU ĐIỂM KEO CẤY THÉP ANCHORFIX 2

  • Đông cứng nhanh.
  • Dùng súng tiêu chuẩn để thi công.
  • Chịu tải cao.
  • Không bị chảy võng
  • Không chứa Styrence. Mùi nhẹ.
  • Tỷ lệ hao hụt khi thi công thấp.
  • Dễ dàng vận chuyển
  • Được chấp thuận cho các loại thép có ren.

THÔNG TIN SẢN PHẨM KEO CẤY THÉP SIKA ANCHORFIX 2

Dạng / Màu sắc:

Thành phần A: màu xanh nhạt. Thành phần B: màu đen.

Thành phần A + B : màu xám nhạt.

Tính chất vật lý, cơ học

  • Cường độ nén: 60 N/mm2 (7 ngày, +200C)
  • Cường độ uốn: 12.5 N/mm2 (7 ngày, +200C)
  • Độ co giãn: 24 N/mm2 (7 ngày, +200C)
  • E- Modulus: 4000 N/mm2

Đóng gói:

Ống chuẩn: 300 ml, 12 ống / hộp. Pallet: 60 hộp, 12 ống / hộp

Ống chuẩn 550ml, 12 ống / hộp

Pallet: 50 hộp, 12 ống / hộp

Lưu trữ

15 tháng kể từ ngày sản xuất nếu lưu trữ đúng cách, bao bì còn nguyên trong điều kiện khô ráo, nhiệt độ lưu từ 5 – 200C, không để dưới ánh nắng mặt trời.

Hạn sử dụng:

Tất cả các ống Sika Anchorfix 2 có in hạn sử dụng trên bao bì.

HƯỚNG DẪN THI CÔNG KEO CẤY THÉP SIKA ANCHORFIX 2

 

 

THỬ NGHIỆM KEO CẤY THÉP SIKA ANCHORFIX 2

Tiêu chuẩn chấp thuận:

 
Chấp thuận tiêu chuẩn kỹ thuật châu âu ETAG 001 phần 5 mục 7
Đối với thép neo Galvanised Đối với neo thép không rĩ
EC Cer 0679- CPD- 0027 EC Cert. 0679 – CPD – 0028
ETA – 05/103 ETA – 05/104

Thử nghiệm theo tiêu chuẩn ICC/ICBO.

ICC ES Legacy report ESR – 1382 ban hành ngày 1/12/2006 giữa báo cáo: Sika USA

Chống cháy: Báo cáo thử nghiệm tại báo cáo số 355/4926 Đại học Brunswick. Báo cáo thử nghiệm theo DIN EN 1363 – 1 (ISO 834).

ĐIỀU KIỆN THI CÔNG VÀ GIỚI HẠN

  • Nhiệt độ mặt nền: Tối đa :350C tối thiểu -50C
  • Nhiệt độ môi trường: Tối đa :350C tối thiểu -50C
  • Nhiệt độ sản phẩm: Sika Anchorfix® -2 phải ở nhiệt độ từ 5 – 200C khi thi công
  • Điểm sương: Lưu ý sự ngưng tụ: Nhiệt độ mặt nền trong khi thi công phải tối thiểu cao hơn điểm sương là 30C

Hướng dẫn thi công

  • Trộn: trộn sẵn theo thể tích
  • Dụng cụ trộn: Chuẩn bị sẵn ống sản phẩm, tháo nắp ra, cắt đầu bao bì, vặn vòi tự trộn vào,
  • Súng bơm keo: Lắp ống vào súng bắn và bắt đầu thi công.

LƯU Ý KHI THI CÔNG KHOAN CẤY THÉP BẰNG SIKA ANCHORFIX 2

Yêu cầu mặt nền                                

  • Bề mặt vữa hay bê tông phải đủ cường độ >25Mpa.
  • Cường độ mặt nền bê tông hay khối xây, đá tự nhiên phải được xác định.
  • Các lỗ neo phải khô ráo , không dính dầu mỡ.
  • Các mảnh vỡ lỏng lẻo phải được làm sạch.
  • Lỗ neo thép phải khô ráo
  • Hệ số gia tăng cho các loại Bê tông:
C30/37 C40/50 C50/60
1.04 1.07 1.09
  • Khoảng cách đến mép Bê tông (C) và giữa các neo thép (S):
  • Khoảng cách đến mép Bê tông (C N) là                                           1.0         x            h              f.
  • Khoảng cách giữa các neo thép (S N) là 2.0 x h f
  • Khoảng cách tối thiểu đến mép Bê tông( C i ) và khoảng cách giữa các neo thép tối thiểu (S i ) = 0.5 x hef.
  • Tất cả các giá trị về khả năng chịu tải được coi như là cường độ thép đầy đủ;
  • Thép được thử là loại thép 10.9 và 12.9.
  • Hệ số giảm tải Bê tông, ứng suất căng (0N)
  • Đối với neo thép đơn: Khoảng cách đến mép Bê tông C thì: 0c,N = 0.5 x (C/hef) + 0.5 d
  • Đối với neo thép đôi: Khoảng cách giữa hai thép S thì : 0s,N = 0.5 x (S/hef) + 0.5 d
  • Đối với hai thép thẳng góc thì khoảng cách C1 đến mép Bê tông: 0 ,N = 0.25 x (S/h f) +0.25 x (C1/hef) 0.25 d
  • Đối với hai thép song song thì khoảng cách C2:  0cs,N = 0.25 x (C2/hef) + 0.125 x (S/hef) + 0.125(C/hef)(S/hef) + 0.25 d
  • Sự giảm tải của bê tông cho các bố trí neo thép phức tạp chịu ứng suất căng và ứng suất trượt gần mép bê tông được xác định bằng phương pháp A, trongtiêu chuẩn ETAG 001 phụ lục C.
  • Các yêu cầu về tính toán tải trọng riêng:
  • Thanh thép gia cường S500 có ren. (tải trọng của thanh thép gia cường phải được xác định).
  • Bê tông tối thiểu C20/25.
  • Lỗ neo thép phải khô ráo.

  Ý kiến bạn đọc

     

 

 Từ khóa: thành phần
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây